Không gian tên System.IO trong C#


       Không gian tên System.IO (System.IO namespace) là một trong các thư viện được Microsoft phát triển trong hệ thống .NET Framework class library mà họ hỗ trợ sẵn cho người lập trình. Không gian tên System.IO cung cấp : các lớp cơ bản cho phép người lập trình có thể lấy được thông tin cơ bản về file và thư mục (directory), các lớp hỗ trợ việc đọc và ghi các file và các luồng dữ liệu (stream).

       Để sử dụng Không gian tên System.IO trong các khi viết các chương trình C# của mình, bạn phải khai báo sử dụng nó với using System.IO;

Không gian tên System.IO ( System.IO namespace) là một trong các thư viện được Microsoft phát triển trong hệ thống .NET Framework class library mà họ hỗ trợ sẵn cho người lập trình. Không gian tên System.IO cung cấp : các lớp cơ bản cho phép người lập trình có thể lấy được thông tin cơ bản về file và thư mục (directory), các lớp hỗ trợ việc đọc và ghi các file và các luồng dữ liệu (stream).
1. Các lớp cung cấp thông tin thư mục, file trong ngôn ngữ C#

        Lớp DriveInfo (public sealed class DriveInfo : System.Runtime.Serialization.ISerializable) :  Là lớp không cho phép lớp khác kế thừa (được định nghĩa với từ khóa sealed), cung cấp các thông tin về các ổ đĩa trên hệ điều hành máy tính như : Tên đĩa, nhãn đĩa, định dạng ổ đĩa, tổng kích thước, tổng kích thước chưa sử dụng. Xem chi tiết

       Lớp FileSystemInfo (public abstract class FileSystemInfo : MarshalByRefObject, System.Runtime.Serialization.ISerializable) : là lớp cơ sở hay lớp cha dạng  của 2 lớp con FileInfo and DirectoryInfo. FileSystemInfo được khai báo với từ khóa abstract cung cấp các phác thảo thuộc tính, phương thức chung mà các lớp FileInfo, DirectoryInfo  đều có.


information of directory and file C#

      Lớp DirectoryInfo (public sealed class DirectoryInfo : System.IO.FileSystemInfo) : Là lớp cho phép tạo các thể hiện (không có từ khóa bổ trợ static), không cho phép lớp khác kế thừa (được định nghĩa với từ khóa sealed), cung cấp các phương thức dùng để liệt kê, tạo và di chuyển các thư mục, thư mục con trong nó. Lớp này kế thừa từ lớp FileSystemInfo

       Lớp FileInfo (public sealed class FileInfo : System.IO.FileSystemInfo) : Là lớp cho phép tạo các thể hiện (không có từ khóa bổ trợ static), không cho phép lớp khác kế thừa (được định nghĩa với từ khóa sealed), cung cấp các phương thức hỗ trợ việc tạo, copy, xóa, di chuyển, mở các file, và tạo các đối tượng FileStream. Lớp này kế thừa từ lớp FileSystemInfo

2. Các lớp hỗ trợ thao tác với luồng dữ liệu

      Lớp Stream (public abstract class Stream : MarshalByRefObject, IDisposable) : Là một lớp trừu tượng ( được khai báo bằng từ khóa abstract) phác thảo tất cả các luồng dữ liệu trong máy tính dựa trên một chuỗi các byte (sequence of bytes). Xem chi tiết

stream in system.io C#

      Lớp FileStream (public class FileStream : System.IO.Stream) : Là một lớp cho phép tạo thể hiện, kế thừa từ lớp Stream, cung cấp một luồng dữ liệu cho phép đọc và ghi dữ liệu với file dựa trên một chuỗi các byte (sequence of bytes).

      Lớp MemoryStream(public class MemoryStream: System.IO.Stream) : Là một lớp cho phép tạo thể hiện, kế thừa từ lớp Stream, cung cấp một luồng dữ liệu cho phép đọc và ghi dữ liệu từ bộ nhớ máy tính dựa trên một chuỗi các byte.

      Lớp TextReader (public abstract class TextReader : MarshalByRefObject, IDisposable): Là một lớp trừu tượng ( được khai báo bằng từ khóa abstract) , phác thảo một luồng dữ liệu cho phép đọc dữ liệu dựa trên ký tự (reading character based data) từ nguồn dữ liệu.

     Lớp StreamReader (public class StreamReader : System.IO.TextReader): Là một lớp cho phép tạo thể hiện, kế thừa từ lớp TextReader,  Cung cấp các phương thức đọc ký tự từ một luồng byte theo một mã coding cụ thể.

     Lớp TextWriter (public abstract class TextWriter : MarshalByRefObject, IDisposable): Là một lớp trừu tượng ( được khai báo bằng từ khóa abstract) , phác thảo một luồng dữ liệu cho phép ghi dữ liệu dựa trên ký tự (sequential series of characters) vào một nguồn dữ liệu.

     Lớp StreamWriter (public class StreamWriter : System.IO.TextWriter): Là một lớp cho phép tạo thể hiện, kế thừa từ lớp TextWriter,  Cung cấp các phương thức ghi các ký tự vào một luồng byte theo một mã coding cụ thể.

3. Các lớp tiện ích

        Lớp Directory (public static class Directory) : là một lớp tiện ích (khai báo bằng từ khóa static), cung cấp các phương thức hỗ trợ người dùng có thể tạo, di chuyển và liệt kê các thư mục và thư mục con một cách nhanh chóng mà không phải không cần phải tạo thể hiện.

utility class in system.io namspace

       Lớp File (public static class File) : là một lớp tiện ích (khai báo bằng từ khóa static), cung cấp các phương thức hỗ trợ người dùng có thể tạo, sao chép, xóa, di chuyển và mở filetạo các đối tượng FileStream một cách nhanh chóng mà không phải không cần phải tạo thể hiện.

       Lớp Path (public static class Path) : là một lớp tiện ích (khai báo bằng từ khóa static), cung câp các phương thức hỗ trợ người dùng tạo các đường dẫn của file, thư mục trên hệ điều hành một cách nhanh chóng mà ko cần tạo thể hiện

4. Các ví dụ việc sử dụng các lớp của System.IO

Truy xuất thông tin các ổ đĩa với DriveInfo sử dụng C#

Truy xuất thông tin thư mục với lớp DirectoryInfo sử dụng C#

Sử dụng đệ quy để lấy danh sách thư mục trong C#

Sử dụng đệ quy để lấy danh sách file trong C#

Kiểm tra file đã được copy xong trong C#

+ Stream trong ngôn ngữ lập trình C#

Truy xuất thông tin file thư mục cơ bản trong ngôn ngữ lập trình C#


Related Post

Phản hồi

Phản hồi