Phân biệt các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ


        Mỗi lần bước gia đường để tham gia giao thông, để hiểu và tránh vi phạm luật giao thông đường bộ trước hết bạn cần phải phân biệt được các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ.  Bài viết này sẽ gố gắng cung cấp cho các bạn thông tin để giúp bạn phân loại phương tiện giao thông đường bộ chi tiết và dễ hiểu nhất để phân biệt được chúng trong các bài thi lái xe và quan trọng nhất là có thể xử lý đúng các tình huống phát sinh khi tham gia giao thông.

       Theo như quy định của Việt Nam thi về mặt giao thông đường b thì các loại phương tiện giao thông được phân làm 2 nhóm chính:

+ Nhóm thứ nhất: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trong các tài liệu gọi tắt là xe cơ giới

+ Nhóm thứ hai: Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, trong các tài liệu gọi tắt là xe thô sơ

1.  Nhóm 1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trong các tài liệu gọi tắt là xe cơ giới

      Xe cơ giới (các phương tiện được làm bằng máy móc, cơ khí) bao gồm: Các loại xe ô tô từ 4 bánh trở lên, máy kéo, xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bằng xe ô tô hoặc máy kéo, xe mô tô hai và ba bánh, các loại xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự khác.

Xe mô tô:

       Xe mô tô là xe cơ giới 2 hoặc 3 bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên, trọng lượng không quá 400kg đối với môtô hai bánh hoặc sức chở từ 350kg đến 500kg đối với môtô 3 bánh. Định nghĩa này không bao gồm xe gắn máy. Đặc điểm nhận biết:

Độ tuổi được lái xe: 18 tuổi

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX): GPLX hạng A1 trở lên.

– A1: Xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 đến dưới 175cm

– A2: Xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 175cm

– A3: Mô tô ba bánh

– A4: Máy kéo có trọng tải đến 1000 kg.

+ Tốc độ tối đa của xe mô tô khi tham gia giao thông: Dao động từ 50 đến 70km/h tùy khu vực dân cư.

– Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

Hệ thống biển báo, quy định:

Phân biệt các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Biển P104 : Biển cấm mô tô –  là biển báo cấm báo đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo quy định.

Xe gắn máy:

       Xe gắn máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có 2 hoặc 3 bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50cm3.

Độ tuổi được lái xe: 16 tuổi

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX): Không yêu cầu

+ Tốc độ tối đa của xe khi tham gia giao thông: Tốc độ tối đa cho phép cả ở trong và ngoài khu vực đông dân cư đều giới hạn ở mức 40 km/h

Hệ thống biển báo, quy định:

Phân biệt các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ - Xe gắn máy

Biển P111a : Biển báo giao thông để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

 Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

Độ tuổi được lái xe: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm)

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX):

– B1: Số tự động và cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển

– B2: Được điều khiển cả xe số sàn và xe số tự động,  Được hành nghề lái xe

+ Tốc độ tối đa của xe khi tham gia giao thông:  Dao động từ 80 đến 90km/h tùy khu vực dân cư.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 60 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 90 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 80 km/h.

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Độ tuổi được lái xe: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm)

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX):

– B1: Số tự động và cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển

– B2: Được điều khiển cả xe số sàn và xe số tự động,  được hành nghề lái xe

+ Tốc độ tối đa của xe khi tham gia giao thông:  Dao động từ 80 đến 90km/h tùy khu vực dân cư.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 60 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 90 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 80 km/h.

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Độ tuổi được lái xe: Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm)

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX):

– B1: Số tự động và cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển

– B2: Được điều khiển cả xe số sàn và xe số tự động,  được hành nghề lái xe

+ Tốc độ tối đa của xe khi tham gia giao thông:  Dao động từ 80 đến 90km/h tùy khu vực dân cư.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 60 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 90 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 80 km/h.

Xe ô tô chuyên dùng

       Xe ôtô chuyên dùng đã được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, theo đó: Ôtô chuyên dùng là ôtô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm:

– Ôtô chữa cháy Fire Fighting: Đặc điểm loại ô tô này có lắp các thiết bị chữa cháy, trang bị đèn, còi chuyên dùng.

– Ôtô hút chất thải: Trang bị để hút và xả bùn, phân, chất thải và lỏng khác

– Ôtô trộn vữa: Lắp các thiết bị để trộn vữa

– Ôtô bơm bê tông: Ôtô chuyên dùng có lắp các thiết bị để bơm bê tông

– Ôtô cần cẩu: Lắp các thiết bị để thực hiện việc nâng, hạ

– Ôtô thang: Ôtô chuyên dùng có lắp thang phục vụ cho người đi lên, xuống

– Ôtô khoan: Ôtô có lắp các thiết bị phục vụ cho việc khoan;

– Ôtô kéo xe hỏng: Ôtô lắp cơ cấu và thiết bị phục vụ cho việc kéo xe;

Độ tuổi được lái xe: Từ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm) tùy theo bằng và loại xe

        + Yêu cầu về giấy phép lái xe (GPLX):

– B1: Ôtô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg số tự động

– B2: Ôtô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– C: Ôtô tải chuyên dùng và ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên

+ Tốc độ tối đa của xe khi tham gia giao thông:  Dao động từ 50 đến 70km/h tùy khu vực dân cư.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 60 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông) ở  ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc – )

+ Đường đôi: đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên 70 km/h.

+ Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới 60 km/h.

2.  Nhóm 2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, trong các tài liệu gọi tắt là xe thô sơ

      – Xe thô sơ:  là những xe ít sử dụng máy móc bao gồm xe đạp (bao gồm tất cả các xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn của người khuyết tật, xe sử dụng động vật kéo như xe ngựa, xe bò…


Phản hồi

Phản hồi